Đang thực hiện

THÔNG TIN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

PHÒNG TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG NHẬT BẢN 
 

Tìm kiếm
Website đăng ký đi Nhật làm việc trực tuyến số 1 Việt Nam. Hỗ trợ 24/7 kể cả ngày lễ tết.
>>> Hỗ trợ trực tuyến 24/7 Call, Zalo, FB: -Đào Hảo: 0985 979 184 -Hồng Nhung: 0983 867 501 -Thu Hằng: 0985 208 093

Hướng dẫn cách đếm đồ vật trong tiếng Nhật

29/09/2017
Học tiếng Nhật, để học được hết các số đếm đã không phải là chuyện đơn giản mà làm sao để đếm trôi chảy được các đồ vật bằng tiếng Nhật? Sau đây laodongnhatban sẽ hướng dẫn các bạn cách đến đồ vật trong tiếng Nhật.

Cách đếm số và cách đếm vật

 
Đếm từ 1 tới 10
 
Chắc các bạn ai cũng biết đếm từ 1 tới 10:
一 二 三 四 五 六 七 八 九 十
ichi - ni - san - shi/yon - go - roku - shichi/nana - hachi - kyuu (ku) - juu

Chú ý: là số 4 và số 7 có tới 2 cách đọc, vậy khi nào dùng "yon" ("bốn"), khi nào dùng "shi" ("tứ")? Phần lớn trường hợp bạn sẽ chỉ dùng "yon" cho số 四:
- 四回 yon-kai = bốn lần
- 四階 yon-kai = lầu bốn, tầng bốn
- 四百 yon-hyaku = bốn trăm

Số bảy 七 (mà các bạn có thấy số này là số 7 lộn ngược không nhỉ?) cũng vậy, phần lớn dùng "nana":
- 七回 nana-kai = bảy lần
- 七階 nana-kai = lầu bảy
- 七百 nana-hyaku = bảy trăm

Vậy "shi" và "shichi" dùng thế nào? Đó thường là dùng khi đơn thuần là đếm, như trong quyền anh hay đếm số động tác bạn đã thực hiện (karate chẳng hạn) thì sẽ đếm là "ichi ni san shi go roku shichi hachi kyuu juu".

Bạn cũng nên nhớ là số chín 九 có thể đọc là "ku" nữa, ví dụ:
19日(十九日) juu-ku nichi = ngày 19
19日(十九日) juu-kyuu nichi = ngày 19


Số 10 (十) cũng có thể đọc là "ju" thay vì "juu" hay "じっ" với âm lặp ("tsu" nhỏ):
- 十分 juppun = 10 phút
- 十分 juu-fun = 10 phút
- 十分 (じっぴん) jippun = 10 phút

Nhìn chung, có nhiều cách đọc vì số đếm thì quan trọng nhất là đọc nhanh và dễ dàng, người Nhật sẽ đọc sao cho thuận miệng nhất có thể. Bạn cũng phải làm quen với việc này khi học số đếm tiếng Nhật.

Số 0
Trong tiếng Nhật, số 0 thường được mượn từ tiếng Anh là "Zero" thành ゼロ. Ngoài ra còn dùng chữ kanji "LINH" 零 đọc là "Rei". Tuy nhiên, trong số đếm thì người Nhật dùng "zero", còn "rei" sẽ dùng nhiều trong từ ghép kanji (熟語 jukugo thục ngữ) như:

零度 reido (linh độ) = 0℃ (nhiệt độ không độ C)

Khi viết thành văn tự, số 0 ("rei") sẽ viết là 〇 (để viết số không này thì bạn gõ "zero"), ví dụ:
Ba mươi = 三〇 (san-juu)

Số đếm thuần Nhật
ひとつ,一つ hito-tsu = một cái
ふたつ,二つ futa-tsu = hai cái
みつ,三つ mi-tsu = ba cái
よつ,四つ yo-tsu = bốn cái
いつつ,五つ itsu-tsu = năm cái
むつ,六つ mu-tsu = sáu cái
ななつ,七つ nana-tsu = bảy cái
やつ,八つ ya-tsu = tám cái
ここのつ,九つ kokono-tsu = chín cái
とお,十 too = mười

Công thức đếm từ 11 tới 19
十 juu + [ichi, ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu/ku]
Không dùng "shi" cho 4 và ít dùng "shichi" cho 7. Ví dụ, "mười chín" sẽ là "juukyuu" hay "juuku", viết là "19" hoặc "十九". "十九" là cách viết giống như viết bằng chữ "mười chín" trong tiếng Việt vậy.

Công thức đếm 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90
[ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu] + 十 juu
Ví dụ: 九十 kyuujuu = chín mươi

Công thức đếm 21 => 29:
二十 nijuu + [ichi, ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu/ku]
Ví dụ 25 (二十五) = nijuu-go
Đếm hàng 30, 40, .... cũng không khác.

Đếm "trăm"
Một trăm: 百 hyaku (kanji: bách)
Hai trăm, bốn trăm, năm trăm, bảy trăm, chín trăm:
[ni, yon, go, nana, kyuu] + 百 hyaku
Ba trăm: 三百 = さんびゃく = sanbyaku, vì "san" kết thúc bằng "n" nên có biến âm từ "h" thành "b".
Sáu trăm: 六百 = ろっぴゃく = roppyaku, vì "roku" kết thúc là "ku" nên biến thành lặp cho dễ đọc
Tám trăm: 八百 = はっぴゃく = happyaku, vì "hachi" kết thúc là "tsu/chi" nên biến thành lặp cho dễ đọc

Đếm con số có hàng trăm: Cứ đếm hàng trăm trước rồi hàng chục rồi hàng đơn vị
Ví dụ: 325 sẽ đếm là "ba trăm" (san-byaku) "hai mươi lăm" (nijuu-go) => sanbyaku nijuu-go.
Hoàn toàn chẳng có gì khó khăn đúng không?

Đếm hàng ngàn
Một ngàn: 千 sen (kanji: thiên), chú ý là không có "ichi" nhé
Hai ngàn, bốn ngàn, năm ngàn, sáu ngàn, bảy ngàn, chín ngàn:
[ni, yon, go, roku, nana, kyuu] + 千 sen

Ba ngàn: 三千 sanzen (biến âm "s" => "z" do đi sau "n")
Tám ngàn: 八千 hassen (biến âm thành lặp do "chi" đi trước "s")

Đếm số hàng ngàn: Cứ đếm từng hàng một
Ví dụ 6230 => "sáu ngàn" (rokusen) "hai trăm" (nihyaku) "ba mươi" (sanjuu) => "roku-sen ni-hyaku sanjuu". Viết chữ: 六千二百三十

Đếm hàng vạn
[1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10] + 万 man
Chú ý là "một vạn" đếm là "ichi man" chứ không phải là "man" không như trường hợp đếm một ngàn (sen) nhé. Ngoài ra, tiếng Nhật sẽ đếm theo cơ bản là "vạn" (bốn số 0) chứ không phải hàng ngàn (ba số 0) như Việt Nam nên có số "mười vạn (juuman)", trong khi tiếng Việt phải đếm là "một trăm ngàn".
Ví dụ: 39674 => san-man kyuu-sen roppyaku nana-juu yon, viết chữ: 三万九千六百七十四
Người Nhật sẽ đếm theo hàng các hàng sau:

万 man = vạn, 10^4 (chục ngàn)
億 oku = ức, 10^8 (trăm triệu)
兆 chou = triệu, 10^12 (triệu triệu)

Cách đếm các số lớn từ tiếng Việt sang tương ứng tiếng Nhật
Ngàn: 千 sen
Mươi ngàn (chục ngàn, 10^4): 万 man
Trăm ngàn (10^5): 十万 juu-man
Triệu (10^6): 百万 hyaku-man
Mươi triệu (chục triệu): 千万 sen-man
Trăm triệu (10^8): 億 oku
Tỷ: 十億 juu-oku
Mươi tỷ (chục tỷ): 百億 hyaku-oku
Trăm tỷ: 千億 sen-oku
Ngàn tỷ (10^12): 兆 chou
Mươi ngàn tỷ: 十兆 juu-chou
Trăm ngàn tỷ: 百兆 hyaku-chou
Triệu tỷ: 千兆 sen-chou
Một trăm triệu ngàn tỷ sẽ là 10^16, là 一京 (ikkei, nhất kinh).

Đếm ngày
Mùng một: 一日,ついたち tsuitachi
Mùng hai: 二日,ふつか futsuka
Mùng ba: 三日,みっか mikka
Mùng bốn: 四日,よっか yokka
Mùng năm: 五日,いつか itsuka
Mùng sáu: 六日,むいか muika
Mùng bảy: 七日,なのか nanoka
Mùng tám: 八日,ようか youka
Mùng chín: 九日,ここのか kokonoka
Mùng mười: 十日,とおか tooka

Đếm tuổi
Thì cũng không có gì đặc biệt, chỉ cần "[Số đếm] + 歳 sai" (kanji: TUẾ), ví dụ "một tuổi" là "issai". Riêng "hai mươi tuổi" thì đặc biệt:
Hai mươi tuổi: 二十歳,はたち hatachi

Đếm người
Một người, hai người thì đếm theo thuần Nhật thành "一人,ひとり hitori", "二人,ふたり futari" còn từ 3 người trở lên thì là "[Số đếm] + 人 nin".
Đếm số ngày
Một ngày: 一日,いちにち ichi-nichi
Hai ngày: 二日間,ふつかかん futsukakan
Ba ngày ~ mười ngày: Như đếm ngày mấy thêm 間 "kan"
11 ngày trở lên: Như đếm ngày mấy
Hai mươi ngày: 二十日間 hatsukakan

Đếm hoa
一輪 ichi-rin (NHẤT LUÂN): Đếm bông hoa đã nở
一本 ippon đếm bông hoa cả cuống
一枝 isshi (NHẤT CHI) đếm cành hoa
一束 issoku (NHẤT THÚC) đếm bó hoa = 一束 hitotaba một bó

Lượng từ sử dụng trong cách đếm đồ vật trong tiếng Nhật
- Đếm người: 人 nin
- Đếm người lịch sự (khách hàng, đối phương, v.v...): 名 mei
- Đếm máy móc, xe cộ: 台 dai
- Đếm tờ (giấy): 枚 mai
- Đếm số bộ (bộ hồ sơ): 部 bu
- Đếm quyển (sách): 冊 satsu
- Đếm cây, que (vật dài như ô, dù, que kem): 本 hon (một cây = 一本 ippon)
- Đếm số lần: 回 kai, ví dụ "ba lần = 三回 sankai"
- Đếm lầu (tầng): 階 kai (kanji: giai (giai cấp)), chú ý "tầng ba" sẽ là "三階" san-gai khác với "ba lần sankai" ở trên, còn các lầu khác thì phát âm giống
- Đếm cửa hàng, nhà mặt tiền: 軒 ken (kanji: hiên)
- Đếm số kiện, số vấn đề: 件 ken
- Đếm bìa đậu: 丁 chou ("đinh")
- Đếm giờ: 時間 jikan ("thời gian")
- Đếm phút: 分 fun
- Đếm giây: 秒 byou
- Đếm con vật: 匹 hiki (một con: ippiki)
- Đếm gà, gia cầm: 羽 wa ("vũ" = cánh)
- Đếm gia súc: 頭 tou ("đầu")
- Đếm số lần lớn hơn: 倍 bai ("bội")
- Đếm cái/chiếc: 個 ko ("cá")
- Đếm số đêm thuê nhà nghỉ / khách sạn: 泊 haku (một đêm: ippaku)
- Đếm số ghế (xe hơi): 席 seki ("tịch")
- Đếm số toa xe, toa tàu: 車両 sharyou ("xa lưỡng")
- Đếm số bữa ăn: 膳 zen ("thiện" = bữa ăn, khác với 善 "thiện" nhé)
- Đếm giọt chất lỏng: 滴 teki
- Đếm số cách làm: 通り toori
- Đếm số thư: 通 tsuu
- Đếm số điểm (điểm, vấn đề): 点 ten
- Đếm số loại: 種類 shurui
 
Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.
 


App XKLĐ JPNET

Họ tên (*)
SĐT(*)
Nội dung(*)
Mã bảo mật(*)
captcha
Liên hệ hỗ trợ

Đào Hảo

0985 979 184

hotro.japan@gmail.com

Hồng Nhung

0983 867 501

hotro.japan@gmail.com

Tìm kiếm
Hỗ trợ trực tuyến
Đào Hảo
Đào Hảo
SĐT: 0985 979 184
Hồng Nhung
Hồng Nhung
SĐT: 0983 867 501
Thu Hằng
Thu Hằng
SĐT: 0985 208 093
Chia sẻ của người lao động
0978 176 8..
Tôi sang hiện tại đang là thực tập sinh đơn hàng tiện...
0983 256 6..
Ban đầu em lo sợ chiều cao mình không đủ nên nhờ công...
01684 352 1..
Đã thi mấy lần công ty khác nhưng đều trượt, em chán...
message

Tư Vấn Qua Facebook

XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG NHẬT BẢN - CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH ÂU VIỆT

Địa Chỉ cơ sở 1:  Tầng 2, tòa nhà Bắc Hà, 219 Đường Trung Kính, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Địa chỉ cơ sở 2: Tầng 2, Tòa nhà Green Park, số 33 Dương Đình Nghệ, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội (Cách bến xe Mỹ Đình 1 km)    

Hỗ trợ tư vấn 24/7: 098 520 8093 

Laodongnhatban.com.vn hướng tới là một trong những công ty xuất khẩu lao động Nhật Bản số 1 cả nước năm 2018 về chất lượng và cả số lượng trong năm 2017 - 2018. Tự tin là một trong những công ty uy tín nhất trong lĩnh vực XKLĐ trên cả nước và luôn đặt quyền lợi của lao động, thực tập sinh lên hàng đầu.

Luôn cập nhật các đơn hàng xuất khẩu lao động Nhật Bản làm việc tại các tỉnh: Hokkaido, ChiBa, Osaka, Tokyo, Saitama, Fukui, Hiroshima, Iwate, Kagawa, Ibaraki, Fukouka, Nagano, Toyama, Shizuoka, Gifu, Gunma, Tochigi, Mie, Nagasaki, Kumamoto, Yamaguchi, Kanagawa, Hyogo, Miyagi, Okayama…

Các đơn hàng này đều tập trung vào những ngành nghề xuất khẩu lao động Nhật Bản mà thực tập sinh rất thích: Thực phẩm, nông nghiệp, cơ khí, xây dựng, may mặc, thủy sản...

Tuyển chọn lao động tại các tỉnh: TP Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh,  Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hoà Bình, Lai Châu, Sơn La, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế.

Những bài viết người lao động nên xem: Tổng chi phí đi xuất khẩu lao động Nhật Bản, Hồ sơ thủ tục đi làm việc tại Nhật Bản, Mức lương cao nhất người lao động có thể nhận khi sang Nhật làm việc, Điều kiện để đi xuất khẩu lao động ở Nhật Bản, Điều kiện sức khỏe đi Nhật Bản làm việc, Những ngành nghề nào dễ trúng tuyển khi đăng kí đi XKLĐ Nhật Bản...
DMCA.com Protection Status
Lên đầu trang