Đang thực hiện

THÔNG TIN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG NHẬT 

Phòng tuyển dụng lao động Nhật Bản
Tìm kiếm
Website đăng ký đi Nhật làm việc trực tuyến số 1 Việt Nam. Hỗ trợ 24/7 kể cả ngày lễ tết.
>>> Hỗ trợ trực tuyến 24/7 Call, Zalo, FB: -Đào Hảo: 0985 979 184 -Hồng Nhung: 0983 867 501 -Thu Hằng: 0985 208 093

Hướng dẫn chi tiết cách đọc số tiền, hỏi giá, mặc cả trong tiếng Nhật

26/09/2017

Đặt chân lên đất nước Nhật Bản thì biết cách đọc số tiền, trả giá của đất nước này rất quan trọng bởi vì chi phí sinh hoạt nới đây khá đắt đỏ. Đừng nghĩ những con số nhìn dễ nhận biết nhưng khi đọc lên không hề đơn giản. Nếu chưa biết thì bạn nên xem ngay bài viết này và luyện tập cách đọc số tiền, hỏi giá, mặc cả trong tiếng Nhật hàng ngày nhé.

cách đọc số tiền trong tiếng Nhật

I. Cách đọc số tiền trong tiếng Nhật

Công thức: Mệnh giá tiền + 円(en= Yên)

1. Đếm hàng đơn vị

Từ 1 đến 10

一 [いち] ichi: 1 
二 [に] ni: 2 
三 [さん]: 3 
四 [よん/し]: yon,shi: 4
五 [ご] go: 5 
六 [ろく] roku: 6 
七 [なな/しち] nana/shichi: 7
八 [はち] hachi: 8
九 [く/きゅう] ku/kyū: 9
十 [じゅう] juū:10

Số 0

Trong tiếng Nhật, khi đếm số 0 thường được mượn từ tiếng Anh là "Zero" thành ゼロ
Khi viết thành văn tự, số 0 sẽ viết là 〇 (để viết số không này thì bạn gõ "zero"), ví dụ:
Ba mươi = 三〇 (san-juu)

2. Đếm hàng chục

Công thức đếm từ 11 tới 19: 

Công thức: juu (十 ) + [ichi, ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu/ku]

Ví dụ, "mười chín" sẽ là "juukyuu" hay "juuku", viết là "19" hoặc "十九". "十九" là cách viết giống như viết bằng chữ "mười chín" trong tiếng Việt vậy.

Công thức đếm 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90:

Công thức: [ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu] +  juu (十)

Ví dụ: 九十 kyuujuu = chín mươi

Công thức đếm 21 => 29:

Công thức: nijuu (二十) + [ichi, ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu/ku]

Ví dụ 25 (二十五) = nijuu-go
Đếm hàng 30, 40, .... cũng không khác.

3. Đếm hàng trăm

- Một trăm: 百 hyaku (kanji: bách)
- Hai trăm, bốn trăm, năm trăm, bảy trăm, chín trăm:
Công thức: [ni, yon, go, nana, kyuu] + hyaku (百)
- Ba trăm: 三百 = さんびゃく = sanbyaku, vì "san" kết thúc bằng "n" nên có biến âm từ "h" thành "b".
- Sáu trăm: 六百 = ろっぴゃく = roppyaku, vì "roku" kết thúc là "ku" nên biến thành lặp cho dễ đọc.
- Tám trăm: 八百 = はっぴゃく = happyaku, vì "hachi" kết thúc là "tsu/chi" nên biến thành lặp cho dễ đọc.
- Đếm con số có hàng trăm: Cứ đếm hàng trăm trước rồi hàng chục rồi hàng đơn vị.

Ví dụ: 325 sẽ đếm là "ba trăm" (san-byaku) "hai mươi lăm" (nijuu-go) => sanbyaku nijuu-go.

4. Đếm hàng ngàn

- Một ngàn: 千 sen (kanji: thiên), chú ý là không có "ichi" nhé
- Hai ngàn, bốn ngàn, năm ngàn, sáu ngàn, bảy ngàn, chín ngàn:

Công thức: [ni, yon, go, roku, nana, kyuu] + sen (千)
- Ba ngàn: 三千 sanzen (biến âm "s" => "z" do đi sau "n")
- Tám ngàn: 八千 hassen (biến âm thành lặp do "chi" đi trước "s")
Đếm số hàng ngàn: Cứ đếm từng hàng một

Ví dụ: 6230 => "sáu ngàn" (rokusen) "hai trăm" (nihyaku) "ba mươi" (sanjuu) => "roku-sen ni-hyaku sanjuu". Viết chữ: 六千二百三十

5. Đếm hàng vạn

Công thức: [1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10] + man (万)

Chú ý là "một vạn" đếm là "ichi man" chứ không phải là "man" không như trường hợp đếm một ngàn (sen).
Ngoài ra, tiếng Nhật sẽ đếm theo cơ bản là "vạn" (bốn số 0) chứ không phải hàng ngàn (ba số 0) như Việt Nam nên có số "mười vạn (juuman)", trong khi tiếng Việt phải đếm là "một trăm ngàn".

Ví dụ: 39674 => san-man kyuu-sen roppyaku nana-juu yon, viết chữ: 三万九千六百七十四

6. Tiếng Nhật đếm hàng 4 con số còn tiếng Việt đếm hàng 3 con số

Các bạn cần chú ý là tiếng Nhật đếm hàng 4 con số, còn tiếng Việt đếm hàng 3 con số. Tiếng Việt sẽ dùng đơn vị đếm là "ngàn, triệu, tỷ, ngàn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ". Tất nhiên là số từ hàng trăm trở xuống hay các số lẻ xen kẽ thì đếm là "trăm, mươi, [đơn vị]".
Còn người Nhật sẽ đếm theo hàng các hàng sau:
- 万 man = vạn, 10^4 (chục ngàn)
- 億 oku = ức, 10^8 (trăm triệu)
- 兆 chou = triệu, 10^12 (triệu triệu)
- Các hàng lớn hơn: thảm khảo wikipedia tại đây.

Tổng kết cách đếm các số lớn từ tiếng Việt sang tương ứng tiếng Nhật:

Ngàn: 千 sen
Mươi ngàn (chục ngàn, 10^4): 万 man
Trăm ngàn (10^5): 十万 juu-man
Triệu (10^6): 百万 hyaku-man
Mươi triệu (chục triệu): 千万 sen-man
Trăm triệu (10^8): 億 oku
Tỷ: 十億 juu-oku
Mươi tỷ (chục tỷ): 百億 hyaku-oku
Trăm tỷ: 千億 sen-oku
Ngàn tỷ (10^12): 兆 chou
Mươi ngàn tỷ: 十兆 juu-chou
Trăm ngàn tỷ: 百兆 hyaku-chou
Triệu tỷ: 千兆 sen-chou
Mười triệu tỷ sẽ là 10^16, là 一京 (ikkei, nhất kinh)

>> Xem ngay tỷ giá Yên Nhật được cập nhật liên tục để biết ngày hôm nay quy đổi ra bao nhiêu tiền Việt tại đây

II. Cách hỏi giá cả, giá tiền bằng tiếng Nhật

1. Ikura desu ka?
Bao nhiêu tiền vậy?

2. Ringo wa ikura desu ka?
Táo bao nhiêu tiền vậy?

3. Kore wa ikura desu ka?
Cái này giá bao nhiêu?

>> Hãy sử dụng những câu hỏi này khi mua hàng tại Nhật Bản để thuận tiện hơn khi mua hàng ở Nhật Bản đặc biệt giúp ích rất nhiều khi mặc cả hàng secondhand. Ngoài ra bạn cũng nên xem Những điều cần biết khi mua hàng secondhand Nhật Bản nếu là tín đồ của mặt hàng này.

III. Một số câu tiếng Nhật dùng trong giá cả

1. Moo sukoshi yasukushite kuremasen ka?
Có thể giảm giá một chút được không?

2. Kakene wa gosenen da ga, yosenhappyakuen made makete kureru kamoshirenai.
Giá thực là 5000 yên, nhưng có thể bớt còn 4800 yên.

3. Takai desu ne.
Đắt quá nhỉ.

4. Onedan wa moosukoshi yasukushite moraeru to omoimasu ga.
Có thể giảm giá cho tôi một chút được chứ?

5. Kore wa watashi no yosooshita yori takai.
Cái này giá cao hơn tôi nghĩ.

6. Dore gurai waribiite kuremasu ka?
Có thể bớt giá cho tôi khoảng bao nhiêu?

7. Gowari biki ni shimasu.
Bớt khoảng 5%.

8. Ichiwari no nebiki desashi agemashoo.
Anh có thể giảm giá cho tôi không?

9. Otsuri desu. Doozo.
Tiền thối lại đây. Xin nhận lấy.

10. Watashi ni totte wa taka sugimasu.
Nó đắt quá đối với tôi.

11. Gosenen desu.
5000 yên.

12. Chotto takai desu.
Hơi đắt một chút.

13. Ikura gurai harau koto ni narimasu ka?
Bạn trả bao nhiêu?

14. Kono nedan wo moo chotto waribikishite kuremasen ka?
Có thể giảm giá cho tôi một chút được chứ?

15. Niwari biki ni shiteage mashoo.
Tôi sẽ giảm bớt cho bạn 20%.

16. Yasuitte, iu koto wa nakanaka chooshi ga ii desu ne.
Nếu giá rẻ hơn một chút thì tốt quá nhỉ.

17. を)見せて ください
Hãy cho tôi xem

18.(を)ください
Tôi lấy.
Bạn cần được tư vấn về chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản. Hãy NHẬP SỐ ĐIỆN THOẠI và yêu cầu gọi lại để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.
Họ tên (*)
SĐT(*)
Nội dung(*)
Mã bảo mật(*)
captcha
Liên hệ hỗ trợ

Đào Hảo

0985 979 184

hotro.japan@gmail.com

Hồng Nhung

0983 867 501

hotro.japan@gmail.com

Tìm kiếm
Hỗ trợ trực tuyến
Đào Hảo
Đào Hảo
SĐT: 0985 979 184
Hồng Nhung
Hồng Nhung
SĐT: 0983 867 501
Thu Hằng
Thu Hằng
SĐT: 0985 208 093
Chia sẻ của người lao động
0978 176 8..
Tôi sang hiện tại đang là thực tập sinh đơn hàng tiện...
0983 256 6..
Ban đầu em lo sợ chiều cao mình không đủ nên nhờ công...
01684 352 1..
Đã thi mấy lần công ty khác nhưng đều trượt, em chán...
message

Tư Vấn Qua Facebook

THÔNG TIN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG - PHÒNG TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG NHẬT BẢN

Cơ sở 1: Tòa nhà Green Park, số 33 Dương Đình Nghệ, Cầu Giấy, Hà Nội (cách tòa nhà Keangnam 100m & bến xe Mỹ Đình 1 Km)

Cơ sở 2: Tòa nhà MD Complex Tower, 68 Nguyễn Cơ Thạch, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội (Cách bến xe Mỹ Đình 1.4 Km)

Hỗ trợ tư vấn 24/7: 098 520 8093 

Laodongnhatban.com.vn hướng tới là một trong những công ty xuất khẩu lao động Nhật Bản số 1 cả nước năm 2018 về chất lượng và cả số lượng trong năm 2017 - 2018. Tự tin là một trong những công ty uy tín nhất trong lĩnh vực XKLĐ trên cả nước và luôn đặt quyền lợi của lao động, thực tập sinh lên hàng đầu.

Luôn cập nhật các đơn hàng xuất khẩu lao động Nhật Bản làm việc tại các tỉnh: Hokkaido, ChiBa, Osaka, Tokyo, Saitama, Fukui, Hiroshima, Iwate, Kagawa, Ibaraki, Fukouka, Nagano, Toyama, Shizuoka, Gifu, Gunma, Tochigi, Mie, Nagasaki, Kumamoto, Yamaguchi, Kanagawa, Hyogo, Miyagi, Okayama…

Các đơn hàng này đều tập trung vào những ngành nghề xuất khẩu lao động Nhật Bản mà thực tập sinh rất thích: Thực phẩm, nông nghiệp, cơ khí, xây dựng, may mặc, thủy sản...

Tuyển chọn lao động tại các tỉnh: TP Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh,  Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hoà Bình, Lai Châu, Sơn La, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế.

Những bài viết người lao động nên xem: Tổng chi phí đi xuất khẩu lao động Nhật Bản, Hồ sơ thủ tục đi làm việc tại Nhật Bản, Mức lương cao nhất người lao động có thể nhận khi sang Nhật làm việc, Điều kiện để đi xuất khẩu lao động ở Nhật Bản, Điều kiện sức khỏe đi Nhật Bản làm việc, Những ngành nghề nào dễ trúng tuyển khi đăng kí đi XKLĐ Nhật Bản...
DMCA.com Protection Status
Lên đầu trang